Chắc không ít các bạn khi học trên lớp có thấy trên đầu 1 chương trình hay có #include<stdio.h> hay #include<ctype.h> ... mà các bạn không hiểu rõ được đó là thư viện dùng cho các bài toán nào và khi nào cần dùng .
Đó là do các bạn chưa nắm rõ được các hàm thư viện này , nay mình làm topic này nhằm củng cố kiến thức cơ bản về các hàm thư viện và có thể hiểu rõ , vận dụng bài toán này cần những hàm thư viện nào , tránh thừa , lãng phí bộ nhớ .
Đó là do các bạn chưa nắm rõ được các hàm thư viện này , nay mình làm topic này nhằm củng cố kiến thức cơ bản về các hàm thư viện và có thể hiểu rõ , vận dụng bài toán này cần những hàm thư viện nào , tránh thừa , lãng phí bộ nhớ .
1.Khai báo thư viện trong C++
Khi chúng ta lập trình một phần mềm hoặc một chương trình dù nhỏ hay lớn thì đều phải thao tác với các thiết bị của máy tính như bàn phím, chuột, màn hình để nhận dữ liệu nhập vào và in kết quả trả về. Vấn đề đặt ra là để thao tác được với các thiết bị đó thì chúng ta sẽ phải lập trình thì máy tính mới giao tiếp được, nhưng công việc đó không hề đơn giản và mất thời gian. Vì vậy người ta đã viết sẵn ra các thư viện để khi muốn sử dụng thì chỉ cần khai báo.
Thư viện trong lập trình là một khái niệm mà mọi người sẽ bắt gặp rất nhiều ở hầu hết các ngôn ngữ lập trình. Ta có thể định nghĩa nôm na như sau: Thư viện trong lập trình là nơi cung cấp sẵn cho chúng ta những hàm những phương thức có thể sử dụng được ở nhiều chương trình giúp rút ngắn thời gian lập trình lại. Hiện nay hầu hết các trình soạn thảo C++ luôn cung cấp đầy đủ các thư viện cần thiết giúp lập trình viên có thể khai thác được một cách dễ dàng. Các thư viện luôn được tích hợp sẵn trong các trình soạn thảo code nhưng khi chúng ta bắt đầu viết code vẫn phải có thao tác đó là khai báo những thư viện nào cần cho chúng ta khi code.
Để khai báo sử dụng thư viện trong C++ thì ta sử dụng cú pháp sau:
1
| #include <Tên thư viện> |
Từ khoá
#include chỉ cho trình biên dịch biết rằng chúng ta cần sử dụng thư viện được khai báo và nó sẽ tự động thêm vào cho chúng ta.
Tôi xin giới thiệu một số thư viện thường gặp trong lập trình C++:
iostream.h( thư viện này chứa hàm xuất nhập cout và cin)stdio.h( nó chứa hàm scanf,printf...)conio.h( nó chứa hàm clrscr,getch...)math.h( nó chứa hàm toán học như sqrt, abs, pow)string.h(nó chứa các hàm về chuỗi )
Đối với một chương C++ trình nhập xuất căn bản thì bắt buộc ta phải sử dụng thư viện
iostream.h.2. Hàm main() là gì?
Sau khi các bạn đã hiểu thế nào là thư viện và cách khai báo sử dụng một thư viện như thế nào thì chúng ta sẽ bắt đầu vào phần tiếp theo cần tìm hiểu đó là hàm main().
Theo tiếng Anh main dịch ra có nghĩa là chính, quan trọng, vậy trong C++ nó cũng có ý nghĩa như tên gọi đó. Trong lập trình thì trình biên dịch sẽ xử lý code từ trên xuống dưới và từ trái qua phải. Nhưng với hàm main thì hơi đặc biệt chút, hàm main là nơi chứa những đoạn code sẽ được chạy đầu tiên, nghĩa là khi biên dịch chương trình thì nội dung trong hàm main sẽ được chạy đầu tiên mà không quan trọng vị trí của nó trong file.
Ví dụ: Viết chương trình in ra màn hình dòng chữ "Hello Freetuts.net".
1
2
3
4
5
6
| #include <iostream.h>void main (){ cout << "Hello Freetuts.net!"; } |
Ở ví dụ này mình có sử dụng hàm xuất
cout, hàm này sẽ in ra màn hình một dòng chữ nào đó. Chúng ta sẽ tìm hiểu nó ở các bài tiếp theo.
Trong một chương trình C+ thì bắt buộc phải có hàm main và bạn không thể viết nội dung trong hàm main ở bên ngoài được vì như vậy sẽ bị báo lỗi ngay.




















